By pestman | 28-01-2026
Để mô tả về loài ruồi, ta có thể thấy ruồi chỉ có một cặp cánh. Hầu hết các loài ruồi là động vật nhỏ, thân mềm, thường có 2 mắt lớn che trước đầu. Ruồi xám dài khoảng 6mm xuất hiện bên trong hoặc gần nhà được gọi là ruồi nhà.
Đa phần, ruồi hay sống ở những bãi rác, xác sinh vật chết và phân. Ấu trùng ruồi cũng sống trong những chất này.
Những loài ruồi phổ biến nhất mà bạn sẽ gặp khi kiểm soát dịch hại được mô tả dưới đây:
Ruồi nhặng (Blow fly)

Đặc điểm: Nhặng có kích thước lớn hơn ruồi nhà, nổi bật với thân màu xanh lục hoặc xanh đen óng ánh kim loại và đôi mắt kép lớn chiếm phần lớn diện tích đầu. Cơ thể chúng chia làm ba phần rõ rệt (đầu, ngực, bụng) với một đôi cánh mỏng trong suốt và chiếc vòi dạng ống chuyên dụng để liếm, hút thức ăn lỏng.
Kích thước: 10 – 15 mm
Vị trí: chủ yếu ở những bải rác và vật chết
Thức ăn: thịt, động vật chết, phân của động vật, rau quả thối rửa
Đặc điểm gây hại: truyền bệnh, gây phiền toái
Chú thích: ấu trùng phát triển trong thịt phân hủy hay phân động vật. Thường xác động vật là nguồn chính
>> Đọc thêm: Thông tin và nhận diện về ruồi nhặng (Blow flies)
Ruồi đàn (Cluster fly)

Đặc điểm: Cơ thể có màu xám tối, xám đen hoặc nâu xám. Điểm nhận dạng độc nhất là phần ngực (lưng) được bao phủ bởi rất nhiều sợi lông tơ màu vàng kim mịn và xoăn. Loài ruồi này không có 4 sọc đen dọc trên lưng như ruồi nhà.
Kích thước: 10 mm
Vị trí: trong hoa khi thời tiết ấm, xuất hiện bên trong nhà vào mùa thu, mùa xuân đặc biệt trên gác mái và lỗ trống tường. Những tường dơ, màn, quần áo là những nơi chúng ẩn náu
Thức ăn: ấu trùng kí sinh trong giun đất
Chú thích: bay lờ đờ khi chúng trong nhà
Ruồi mặt (Face fly)

Đặc điểm: Điểm khác biệt giữa con đực và con cái rõ rệt nằm ở phần bụng và mắt: trong khi con cái có bụng màu xám đen loang lổ và phần trán giữa hai mắt kép rộng hơn ruồi nhà, thì con đực lại sở hữu bụng màu vàng cam rất sáng ở hai bên với một sọc đen chạy dọc chính giữa, cùng đôi mắt kép gần như chạm sát vào nhau khi nhìn từ trên xuống.
Kích thước: 6 mm (có thể lớn hơn ruồi nhà một chút)
Thức ăn: loài ruồi lớn ăn chất tiết ra từ mắt, mũi gia súc. Ấu trùng ăn phân bò
Đặc điểm gây hại: gây phiền toái đến vật nuôi trong nhà
Chú thích: ruồi mặt là vấn đề lớn ở miền bắc nước Mỹ.
Ruồi nhà (House fly)

Đặc điểm: Cơ thể có màu xám đen hoặc xám tối. Điểm nhận dạng của loài ruồi này quan trọng nhất là trên lưng (phần ngực) của chúng có 4 sọc đen sẫm chạy dọc song song rất rõ ràng.
Kích thước: 6 mm
Vị trí: trong sân hoặc nhà
Thức ăn: bất kì thức ăn con người và động vật
Đặc điểm gây hại: truyền bệnh, gây quấy nhiễu
Chú thích: ấu trùng phát triển ở hầu hết chất hữu cơ thối mục
Ruồi đêm hoặc ruồi cống (Moth fly hoặc Drain fly)

Đặc điểm: Loài ruồi này có cơ thể màu xám nhạt, xám đen hoặc nâu vàng, phần cánh thường có màu sáng nhạt hơn một chút.
Kích thước: 2.5 mm
Vị trí: bùn chất hữu cơ và rau thối rữa
Đặc điểm gây hại: gây phiền toái
Chú thích: ấu trùng phát triển trong chất hữu cơ ẩm
Vòng đời của loài ruồi
Vòng đời của ruồi trải qua 4 giai đoạn: trứng, dòi (ấu trùng), nhộng và ruồi trưởng thành.
Tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường mà từ trứng nở thành ruồi trưởng thành thường mất từ 3 – 5 ngày.
Loài ruồi trưởng thành có đời sống khỏang 1-2 tháng, ở điều kiện thích hợp có thể sống đến 3 tháng.

Cách diệt ruồi trong nhà máy hiệu quả: Nhận diện đúng loài để xử lý tận gốc
Trong môi trường sản xuất, đặc biệt tại các nhà máy thực phẩm, đồ uống…
IPM và Phun xịt côn trùng truyền thống: Đâu là giải pháp kiểm soát dịch hại tối ưu cho doanh nghiệp?
IPM trong kiểm soát dịch hại đang dần thay thế phương pháp phun xịt truyền…

